Cross Selling

1. Thế nào là cross-selling
Cross-sell is a marketing term for the practice of suggesting related products or services to a customer who is considering buying something. If
you’re buying a book on Amazon.com, for example, you may be shown a list of books similar to the one you’ve chosen or books purchased by other customers that bought the same book you did. A search on a company’s Web site for bed linens might also bring up listings of matching draperies. The most ubiquitous example of cross-sell is likely the oft-spoken fast food phrase: “Would you like fries with that? In the financial services arena, cross selling can mean selling different types of investments to investors, or even insurance to investors, or tax preparation to retirement planning clients. Up-sell is a marketing term for the practice of suggesting higher priced products or services to a customer who is considering a purchase. The most ubiquitous example of up-sell is likely the oft-spoken (if ungrammatical) fast food phrase: “Would you like to super-size that?”

Cross-sell là một thuật ngữ marketing dùng để nói về cách thức giới thiệu những sản phẩm hoặc dịch vụ cộng thêm có liên quan đến thứ mà khách hàng đang hoặc đã mua. Ví dụ nếu bạn đang lựa chọn một cuốn sách trên Amazon, bạn sẽ được giới thiệu một danh sách những tựa s|ch tương tự như cuốn sách mà bạn định mua hoặc là những tựa sách đã được mua bởi những khách hàng khác đã mua 1 cuốn sách giống bạn. Việc tìm kiếm sản phẩm ga trải giường trên mạng có thể đưa đến việc giới thiệu một danh sách những sản phẩm về rèm. Một ví dụ phổ biến của cross-sale là câu nói thường gặp trong lĩnh vực thức ăn nhanh: “Bạn có muốn ăn kèm với khoai t}y chiên không?”. Còn trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, cross-sale có nghĩa là giới thiệu nhiều loại hình đầu tư cho nh{ đầu tư, hoặc thậm chí là dịch vụ bảo hiểm cho nh{ đầu tư hoặc chuẩn bị thuế cho những kh|ch h{ng đang dự tính về hưu. Up-sale trong marketing là cách thức giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ cao cấp (về giá) hơn cho những khách hàng đang hoặc đã  mua. Ví dụ điển hình nhất của up-sale là câu nói phổ biến trong lĩnh vực thức ăn nhanh: “Bạn có muốn một phần bánh siêu bự?”

2. Sự khác biệt giữa sross-selling & up-selling

An upsell is to get the customer to spend more money – buy a more expensive model of the same type of product, or add features / warranties that relate to the product in question. A cross-sell is to get the customer to spend more
money buy adding more products from other categories than the product being viewed or purchased.

Up-sale là làm cho khách hàng trả tiền nhiều hơn để mua sản phẩm hay dịch vụ đắt tiền hơn của cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ đó, hay là những chức năng/dịch vụ bảo hành có liên quan đến sản phẩm dịch, dịch vụ. Cross-sell là làm cho khách hàng trả tiền nhiều hơn để mua
thêm các sản phẩm, hay dịch vụ khác loại với sản phẩm hay dịch vụ vừa lựa chọn hoặc mua.

Hướng dẫn tải tài liệu TẠI ĐÂY

[passster password=”wfwwva” area=”15487″]